Hệ thống giảm áp CNG (Compressed Natural Gas) đóng vai trò then chốt trong việc điều chỉnh áp suất khí từ mức cao xuống mức an toàn trước khi đưa vào sử dụng cho thiết bị và dây chuyền sản xuất. Việc bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ không chỉ giúp hệ thống vận hành ổn định mà còn đảm bảo an toàn, tiết kiệm chi phí và kéo dài tuổi thọ thiết bị.

CNG (Compressed Natural Gas) là khí nén thiên nhiên được khai thác từ các mỏ khí tự nhiên hay là khí đồng hành trong quá trình khai thác dầu mỏ, qua thiết bị làm sạch để loại bỏ các tạp chất và các cấu tử nặng, vận chuyển bằng đường ống tới Nhà máy nén khí hay nén trực tiếp vào các tàu chở CNG. Khí thiên nhiên được nén tới áp suất 200 – 250 bar, ở nhiệt độ môi trường đề giảm thể tích bồn chứa, tăng hiệu suất và giảm chi phí vận chuyển bằng các phương tiện vân tải đường bộ, đường sắt, đường thủy.

Vì sao cần bảo dưỡng hệ thống giảm áp CNG định kỳ?

  •  Ngăn ngừa rò rỉ khí, giảm nguy cơ cháy nổ

  •  Đảm bảo áp suất đầu ra luôn ổn định, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật

  •  Hạn chế hư hỏng đột xuất, tránh gián đoạn sản xuất

  •  Giảm chi phí sửa chữa lớn và thay thế thiết bị

Phạm vi dịch vụ bảo dưỡng – sửa chữa

Chúng tôi cung cấp dịch vụ trọn gói cho hệ thống giảm áp CNG, bao gồm:

  • Kiểm tra tổng thể trạm và cụm giảm áp

  • Vệ sinh, hiệu chỉnh van giảm áp cấp 1 – cấp 2

  • Kiểm tra và thay thế màng van, phớt, gioăng làm kín

  • Đánh giá độ chính xác của đồng hồ áp suất, cảm biến

  • Xử lý rò rỉ khí, rung lắc, giảm áp không ổn định

  • Sửa chữa hoặc thay thế linh kiện hư hỏng

  • Chạy thử, cân chỉnh và nghiệm thu hệ thống sau bảo dưỡng

HÌNH ẢNH THỰC TẾ

Quy trình dịch vụ

■ Kiểm tra tổng quát nền móng trạm CNG, hàng rào, các dấu hiệu ăn mòn;
■ Kiểm tra các biển báo an toàn xung quanh trạm; Kiểm tra tủ điện.
■ Kiểm tra tủ động lực và tủ điện điều khiển
■  Kiểm tra máy bơm nước gia nhiệt; Kiểm tra bộ phận gia nhiệt (điện trở); Kiểm tra hoạt động van điện từ;
■   Kiểm tra hoạt động que điện cực (báo mức nước); Kiểm tra bình nước dự phòng boiler.
■ Kiểm tra đầu cái và dây kết nối coupling; Kiểm tra đồng hồ áp trên trụ nạp; Kiểm tra chân đỡ dây coupling; Kiểm tra kẹp tiếp địa.
■ Kiểm tra hệ đóng ngắt khẩn cấp, Kiểm tra filter; Van điều áp cấp 1; Van điều áp cấp 2.
■ Kiểm tra rò rỉ đường ống và khớp nối; Kiểm tra đồng hồ áp và nhiệt độ trên hệ thống (cơ);
■ Kiểm tra lực siết tại các khớp nối Tube cao áp; Kiểm tra áp suất bình khí Nitơ.
■ Kiểm tra thời hạn kiểm định của các thiết bị
■ Hiệu chỉnh các thiết bị đo đếm

Các chủ đề liên quan